rủng rỉnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có nhiều tiền bạc, của cải trong người hoặc sẵn sàng để chi tiêu: "Rủng rỉnh" diễn tả trạng thái có một lượng tiền mặt, vật chất dồi dào, thường mang theo bên mình, tạo cảm giác sung túc, thoải mái về tài chính.
- Có đủ đầy, dư dả một thứ gì đó (thường là lương thực, thực phẩm): Nghĩa mở rộng, từ này cũng có thể dùng để chỉ sự dư dả, đầy đủ về một loại vật chất cụ thể nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau tết, túi ai cũng rủng rỉnh. (Sau dịp Tết, túi của ai cũng đầy tiền.)
- Nhà ấy thóc lúa rủng rỉnh quanh năm. (Nhà đó có thóc lúa dư dả quanh năm.)
- Đi chơi phải rủng rỉnh tiền mới vui. (Đi chơi phải có nhiều tiền trong người mới vui.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Rủng ra rủng rỉnh": Đây là dạng láy tăng tiến của "rủng rỉnh", nhấn mạnh hơn mức độ dư dả, sung túc.
- Mới lĩnh lương, anh ấy đi đâu cũng rủng ra rủng rỉnh. (Vừa lĩnh lương, anh ấy đi đâu cũng thấy có rất nhiều tiền.)
Biến thể và từ gần giống
- Rủng rẻng: Từ gần nghĩa, cũng chỉ trạng thái có nhiều tiền bạc, của cải.
- Dư dả: Có nhiều hơn mức cần thiết, không thiếu thốn.
- Sung túc: Có đầy đủ, phong lưu về tiền bạc, vật chất.
Từ đồng nghĩa
- Đầy túi: Có nhiều tiền.
- Phong lưu: Có cuộc sống giàu có, đầy đủ.
- Thừa thãi: Có nhiều hơn nhu cầu.
Từ trái nghĩa
- Rỗng túi: Không có tiền.
- Túng thiếu: Thiếu thốn, khó khăn về tiền bạc.
- Eo hẹp: (Tài chính) không dồi dào, hạn hẹp.
Lưu ý sử dụng
- Từ "rủng rỉnh" thường dùng trong văn nói, mang sắc thái thân mật, tự nhiên.
- Từ này thường gợi liên tưởng đến âm thanh leng keng của tiền xu hoặc tiền đồng khi va chạm trong túi, từ đó biểu đạt ý nghĩa có nhiều tiền.
- Cg. Rủng ra rủng rỉnh. Có nhiều tiền bạc đem trong người: Xu hào rủng rỉnh Mán ngồi xe (Trần Tế Xương).